du-hoc-2

Giới thiệu trung tâm đào tạo kỹ năng sống

TÂM VIỆT NGHỆ AN

–o0o–

GIỚI THIỆU

KỸ NĂNG SỐNG & KỸ NĂNG SINH TỒN

BIÊN SOẠN

ThS. NGUYỄN NGHĨA LÂM, NGUYỄN THỊ LOAN

SỐ 119A – ĐƯỜNG LÊ HOÀN –TP VINH

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội càng phát triển, trẻ em càng phải đối mặt với nhiều thách thức hơn để đạt đến sự thành công trong cuộc sống. Thế hệ trẻ cần chủ động và tự tin, sống một cách bản lĩnh trước những cảm bẫy của cuộc đời, biết chọn lọc trước nhiều lựa chọn để khẳng định được bản thân, biết cách vượt qua khó khăn và vươn lên để thành đạt.

Chúng ta nhận thấy, có rất nhiều người thành đạt nhưng khi học trong trường phổ thông không phải là người giỏi nhất, nhiều người bạn của chúng ta hiện là những nhà lãnh đạo nhưng khi ngồi trên ghế nhà trường không phải là những học sinh xuất sắc nhất. Nhiều nhà lãnh đạo trong các tổ chức không phải là người giỏi về chuyên môn nhất. Vậy thành công của họ là từ đâu mà có?

Thời gian gần đây, Bộ GD&ĐT đã bắt đầu có những chỉ đạo để đưa môn học Kỹ năng sống vào giảng dạy trong nhà trường, Sở GD&ĐT Nghệ An cũng đã có những hướng dẫn cần thiết để tạo điều kiện cho tổ chức đào tạo Kỹ năng sống Tâm Việt Nghệ An đưa bộ môn Kỹ năng sống vào giảng dạy cho học sinh thông qua quyết định cấp phép số 90/QĐ-SGD&ĐT.

Tâm Việt Nghệ An đã giảng dạy Kỹ năng sống trên địa bàn TP Vinh – Nghệ An 5 năm gần đây và đã được phụ huynh, học sinh đánh giá rất cao. Với phương châm mang lại sự tiến bộ và trưởng thành cho học sinh qua từng buổi học, Tâm Việt Nghệ An tham khảo bộ chương trình khung về Kỹ năng sống và Kỹ năng sinh hoạt ngoài trời của Australia (You can do it!) và Mỹ (Leaning for life) để đưa vào giảng dạy, các hoạt động đó cho trẻ những tiếp cận mới đầy linh hoạt và bổ ích, giúp trẻ trưởng thành hơn và có nhiều tiến bộ trong cuộc sống.

Chương trình học Kỹ năng sống được phân ra thành hai nhóm chính là nhóm các Kỹ năng sống cơ bản và nhóm các Kỹ năng sinh tồn. Nhằm mục đích rèn luyện cho trẻ 5 nền tảng tính cách là: Tự tin – Kiên trì – Tổ chức – Hòa nhập – Thích nghi, qua đó phát triển chỉ số thông minh xúc cảm (EI) của trẻ. Chúng ta có thể hình dung, một người giỏi về chuyên môn nhưng thiếu một trong 5 tính cách trên chắc chắn sẽ rất khó thành đạt trong cuộc sống và ngược lại. Với cách tiếp cận môn học Kỹ năng sống là một môn khoa học hoàn chỉnh, ở quyển tài liệu nhỏ này chúng tôi gửi đến quý phụ huynh, các nhà giáo dục và học sinh những nội dung tóm tắt về môn học mong được sự góp ý chân thành.

NGUYỄN NGHĨA LÂM

 

PHẦN I. KỸ NĂNG SỐNG

  1. ĐỊNH NGHĨA VÀ VAI TRÒ
  2. Định nghĩa:
    • Định nghĩa Kỹ năng sống:

  Kỹ năng sống khả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có khả năng đối phó hiệu quả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày  (Theo định nghĩa của WHO – tổ chức Y tế Thế giới).

  Kỹ năng mềm là khái niệm rộng hơn khái niệm kỹ năng sống, được định nghĩa như sau: Kỹ năng mềm là thuật ngữ liên quan đến trí tuệ xúc cảm dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng sáng tạo…

  • Định nghĩa giảng dạy Kỹ năng sống:

Giảng dạy kỹ năng sống là quá trình trang bị cho học sinh các kiến thức và kỹ năng nhằm phát triển 5 nền tảng tính cách cơ bản là: tính Tự Tin, tính Kiên trì, tính Tổ chức, tính Hòa nhập, tính Thích nghi. Qua đó nâng cao chỉ số thông minh xúc cảm cho trẻ (EI), giúp trẻ thành đạt trong cuộc sống.

  1. Phân biệt Kỹ năng sống với Giá trị sống
  • Kỹ năng sống là nhằm phát triển chỉ số thông minh xúc cảm EI – Emotional Intelligence (hay còn gọi là sự thông minh của tâm hồn – là khả năng nhận thức, hiểu và truyền đạt được cảm xúc).
  • Giá trị sống là những chuẩn mực trong xã hội mà con người hướng tới để hoàn thiện bản thân, cộng đồng và xã hội.
  1. Phân biệt Kỹ năng cứng và Kỹ năng mềm
  • Kỹ năng mềmchủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giải xung đột …
  • Kỹ năng cứng để chỉ trình độ chuyên mônkiến thứcchuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn.
  1. Vai trò của giáo dục xúc cảm trong xã hội
  • Chỉ số xúc cảm cao sẽ giúp trẻ phát triển tốt khả năng giao tiếp, diễn đạt, hòa đồng với bạn bè, giúp trẻ thích ứng nhanh với cuộc sống. Điều này sẽ tạo cho trẻ một nền tảng tốt về nhân cách cũng như những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống để giúp trẻ có thể thành công vững chắc trong tương lai.
  • Đối với trẻ có chỉ số xúc cảm thấp, có một số biểu hiện có thể nhận thấy như: trẻ sống thu mình, thiếu sự tự tin, thiếu tự lập, khó hòa nhập và thích nghi. Trẻ có chỉ số xúc cảm thấp thường có khả năng giao tiếp kém, tư duy theo hướng tiêu cực, hành động thiếu suy nghĩ và không biết thông cảm với người khác.
  • Tình trạng thiếu xúc cảm làm trẻ dễ vướng vào các tệ nạn xấu hoặc nặng nề hơn là trẻ có thể phạm tội ở độ tuổi vị thành niên. Nguy cơ lớn hơn của những trẻ có chỉ số xúc cảm thấp là mắc các bệnh như trầm cảm, tự kỷ…
  1. PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP VÀ PHÂN BỔ CHƯƠNG TRÌNH
  2. Phân loại nhóm môn học:
    • Theo môi trường học.
  • Nhóm các môn học trong nhà.
  • Nhóm các môn học ngoài trời.
    • Theo đặc điểm môn học.
  • Nhóm môn học thông minh.
  • Nhóm môn học khéo tay hay làm.
  • Nhóm môn học giúp ích.
  • Nhóm môn học rèn luyện sức khỏe.
  1. Phương pháp dạy và học
  • Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan: Truyện, Video, Tranh ảnh, rối …
  • Phương pháp dùng lời: Trò chuyện, đàm thoại…
  • Phương pháp thực nghiệm:
    1. Trò chơi giáo dục
    2. Trải nghiệm tình huống.
    3. Trải nghiệm thực tế.
    4. Hoạt động thực hành….
  1. Các phương pháp và kỹ thuật huấn luyện
    • Phương pháp Thảo luận nhóm – Group discussion

Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp rất hữu ích để nâng cao sự hiểu biết và phát triển học viên. Sự thành công của phương pháp nầy tùy thuộc vào việc vận dụng 3 yếu tố (Dân chủ, Học hỏi lẫn nhau, Tích cực suy tư) và tài khéo léo, điều khiển của người điều khiển cuộc thảo luận.

Người lãnh đạo nhóm cần:

  • GIỚI THIỆU và trình bày đề tài thảo luận.
  • KÍCH THÍCH sự trao đổi kiến thức và kinh nghiệm.
  • GIỮ VỮNG mục tiêu thảo luận trước toàn thể nhóm.
  • TÓM LƯỢC cuộc thảo luận.
    • Phương pháp Động não – Brainstorming

Động não còn gọi là Động não hội là kỹ thuật thu thập nhiều ý kiến của một nhóm người để giải quyết một vấn đề, để cải thiện một việc gì hay một hoạt động nào đó.

Phương pháp động não còn giúp cho những người “ít phát biểu” hay “ chậm suy nghĩ” sẽ năng động và tích cực suy nghỉ và phát biều hơn.

Các bước thực hiện như sau:

  • Hình thành nhóm, bầu “lãnh đạo” và “thư ký”
  • Lãnh đạo nhắc lại câu hỏi hay vấn đề muốn lấy ý kiến
  • Lãnh đạo đề nghị từng người lần lượt phát biểu ý kiến
  • Mỗi người phải lên tiếng khi đến lượt
  • Mỗi người chỉ nêu một ý kiến khi đến lượt
  • Người tham gia không khen, chê, phê bình ý kiến của người khác
  • Tất cả ý kiến đều được thư ký ghi nhận và không ghi tên người phát biểu
  • Lãnh đạo và thư ký có quyền phát biểu hoặc không phát biểu
    • Phương pháp Trạm – The base method
    • Phương pháp Nhóm thì thầm – Buzz Groupe

Nhóm thì thầm là nhóm nhỏ (3-6 người), được dùng để thảo luận ngắn và không câu nệ hình thức. Nhóm thì thầm được thành lập nhanh và giải tán ngay sau khi hoàn thành một câu hỏi hay một vấn đề nhỏ.

Các bước thực hiện:

  • Nhóm đề cử một thư ký để ghi chép mọi ý kiến.
  • Thư ký này có thể là người điều hành cuộc phát biều “tự do” của nhóm.
  • Chủ đề thảo luận hay đóng góp do huấn luyện viên đưa ra theo mục đích, yêu cầu của huấn luyện viên.
  • Ấn định thời gian thảo luận và khi nhóm tự do thảo luận, huấn luyện viên theo dõi và có thể giải đáp các thắc mắc mà các nhóm nêu ra để rõ thêm.
    • Phương pháp Thuyết giảng – Lectures
    • Phương pháp Đàm thoại và Đàm thoại nhóm – Talk & Team Talk
    • Phương pháp Giảng tập (hay thuyết minh, thuyết trình, hùng biện)
    • Phương pháp Đóng vai (Nhập vai, Đóng kịch) – Role Playing
    • Phương pháp Nhóm dự Án (Xưởng dự án)
    • Phương pháp Hội giảng (hội luận, tranh tụng, tranh luận)
    • Phương pháp Nghiên cứu tình huống – Case Study
    • Sử dụng công cụ nghe nhìn và máy tính trợ giúp.
    • Kỹ thuật VIPP – Visualization In Participatory Programming
  1. Chương trình giảng dạy và tổ chức lớp học.

Chương trình học Kỹ năng sống là một hệ thống chương trình hoàn thiện từ cấp mầm non đến đại học.

Lớp học Kỹ năng sống là lớp học được hình thành theo nhóm tuổi tâm lý, chỉ một số môn đặc biệt, cần hiệu quả hơn mới hình thành lớp học có cùng độ tuổi.

Nhóm mầm non

Hoạt động đào tạo Kỹ năng sống, thiên về rèn luyện và nuôi dưỡng 5 nền tảng tính cách cơ bản là sự tự tin, tính kiên trì, tính tổ chức, khả năng hòa nhập, khả năng thích nghi. Ví dụ: Sóc con tự tin

Nhóm tiểu học

Hoạt động đào tạo Kỹ năng sống chia thành 2 nhóm môn học chính:

  • Nhóm môn học phát triển và bồi dưỡng 5 nền tảng tính cách cơ bản là sự tự tin, tính kiên trì, tính tổ chức, khả năng hòa nhập, khả năng thích nghi.

Ví dụ: Bé tập làm MC, Bé Hùng biện, Sóc con tự tin.

  • Nhóm môn học trải nghiệm: Ví dụ: Kỹ năng sống mùa hè, Dã ngoại học tập.

Nhóm trung học

Hoạt động đào tạo Kỹ năng sống chia thành 2 nhóm môn học chính:

  • Nhóm môn học nâng cao kỹ năng thực hành (Kỹ năng học, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng thuyết trình, Kỹ năng làm việc nhóm…).
  • Nhóm môn học nâng cao sức chịu đựng

Ví dụ: Trại hè Kỹ năng sống và Kỹ năng sinh tồn, Dã ngoại học tập, Kỹ năng sống mùa hè.

Nhóm trên 15 tuổi

Hoạt động đào tạo Kỹ năng mềm thiên về các kỹ năng có tính ứng dụng trong thực tế làm việc như (Kỹ năng làm việc, Kỹ năng quản lý điều hành, Kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng bán hàng …).

 

  • 5 NỀN TẢNG TÍNH CÁCH CƠ BẢN

Cốt lõi của việc giảng dạy Kỹ năng sống cho học sinh ở độ tuổi nhỏ là phát triển cho trẻ 5 nền tảng tính cách cơ bản, hay còn được gọi là 5 tính cách chính của trẻ bao gồm: Sự tự tin, tính kiên trì, tính tổ chức, khả năng hòa nhập, khả năng thích nghi.

  1. Sự tự tin.

Để phát triển và nuôi dưỡng sự tự tin ở trẻ, cần chú trọng hình thành các thói quen tư duy tích cực cho trẻ như sau:

  • Luôn tin là “tôi có thể”, trẻ có thể nói được: Tôi có thể làm (I can do it) và khuyến khích bạn có thể làm (You can do it).
  • Trẻ biết chấp nhận chính mình.
  • Trẻ biết chấp nhận rủi ro.
  • Trẻ biết sống tự lập.
  1. Tính kiên trì, hình thành các thói quen tư duy tích cực cho trẻ như sau:
  • Trẻ biết nỗ lực phấn đấu
  • Trẻ dám làm việc khó
  • Trẻ biết thiết lập mục tiêu
  • Trẻ có kế hoạch quản lý thời gian.
  1. Tính tổ chức , hình thành các thói quen tư duy tích cực cho trẻ như sau:
  • Trẻ biết thiết lập mục tiêu.
  • Trẻ có kế hoạch quản lý thời gian.
  • Trẻ biết cách để hoàn thành công việc được giao.
  • Trẻ có thể tự hoàn thành được sản phẩm cá nhân.
  • Trẻ biết cách để tự lập hoàn thành công việc cá nhân mà không cần người khác can thiệp.
  1. Khả năng hòa nhập, hình thành các thói quen tư duy tích cực cho trẻ như sau:
  • Trẻ có trách nhiệm với xã hội, biết làm việc thiện.
  • Trẻ luôn tuân thủ quy tắc.
  • Trẻ biết suy nghĩ trước khi nói và hành động.
  • Trẻ biết thông cảm với người khác.
  1. Khả năng thích nghi, hình thành các thói quen tư duy tích cực cho trẻ như sau:
  • Trẻ biết loại bỏ được sự lo lắng
  • Trẻ sống lạc quan và loại bỏ được sự thất vọng
  • Trẻ không làm phiền người khác và biết cách tập trung suy nghĩ
  • Trẻ loại bỏ được sự tức giận và biết cách cư xử đúng mực.

 

  1. KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ

1.     Khái niệm giao tiếp

  Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin giữa người với người, giữa nhóm người với nhau… nhằm thỏa mãn nhu cầu, hay đạt được kết quả nào đó.

2.     Cấu trúc cơ bản của quá trình giao tiếp

 Giao tiếp là một quá trình Truyền đi một thông điệp – Nhận thông điệp và Hồi đáp thông điệp.

3.     Nguyên nhân giao tiếp kém hiệu quả

–              Nhìn điểm đen:

–              Thói quen đổ lỗi:

–              Nhận thức khác nhau

–              Truyền tin kém hiệu quả: 

–              Bất đồng về ngôn ngữ :

–              Thời gian không phù hợp:

–              Định kiến:

4.     Kỹ năng giao tiếp hiệu quả

–              Các nguyên tắc giao tiếp và ứng xử

–              Bí quyết thành công trong giao tiếp

–              Nắm vững các kỹ năng trong các giai đoạn của quá trình giao tiếp

 

  1. KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH VÀ THUYẾT PHỤC.

1.     Chuẩn bị thuyết trình

1.1.         Xác định tình huống

1.2.         Phân tích thính giả và diễn giả

1.3.         Xác định mục tiêu

–         Chủ đề thuyết trình

–         Mục đích tổng quát

–         Mục tiêu cụ thể

1.4.         Thu thập thông tin

1.5.         Tập luyện

  1. Cấu trúc bài thuyết trình

Cấu trúc bài thuyết trình dù lớn hay nhỏ đều theo nguyên tắc tam đoạn luận (mở bài, thân bài và kết luận).

  1. Phi ngôn từ trong thuyết trình

Trong quá trình thuyết trình, phi ngôn từ thường để lại ấn tượng với thình giả lâu nhất, có thể đó là một nụ cười, một cái phất tay …

 

  1. KỸ NĂNG LÀM VIỆC ĐỒNG ĐỘI
  2. Mô hình hình thành đội, nhóm, team, group.
    • Mô hình “Cởi mở – Tin cậy – Chia sẻ – Trách nhiệm“
    • Mô hình Tuckman
  3. Quy trình xây dựng đội
  4. Hệ số đồng đội
  5. Nền móng của tập thể thành công

Để tạo nên một đội cần 3 yếu tố căn bản:

  • Mục đích
  • Giá trị
  • Tầm nhìn

 

  • PHƯƠNG TIỆN TƯ DUY HIỆU QUẢ – HỌC TẬP HIỆU QUẢ
  1. Phương pháp đặt mục tiêu SMART

SMART là gì:

  • Specific – Mục tiêu cần: cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu
  • Measurable – Mục tiêu đặt ra phải: đo đếm được
  • Attainable – Mục tiêu khả thi, có thể đạt được bằng sức mạnh của mình
  • Relevant – Mục tiêu phải thực tế, phù hợp với năng lực và tầm nhìn chung
  • Time – bound – Mục tiêu phải có hạn định thực hiện, Có thời hạn.
  1. Sơ đồ tư duy – Mind Map

Là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh.

  1. Sáu chiếc mũ tư duy (6 Thinking Hats – )
  2. Phương pháp đọc sách SQ3R

PHẦN II. KỸ NĂNG SINH TỒN

  1. KỸ NĂNG CHUẨN BỊ VÀ LẬP KẾ HOẠCH

“Không chuẩn bị là chuẩn bị cho thất bại”

Những kỹ năng và kiến thức quan trọng mà các bạn cần phải học tập và thực hành là:

  1. Tổ chức và lập kế hoạch.
  2. Trang phục.

Tùy theo thời tiết, khí hậu, thời gian hoạt động… để mang theo quần áo sinh hoạt và dự phòng hợp lý.

  • Quần áo, khăn, thuốc đánh răng.
  • Giày và dép và tất.
  • Mũ và ô (dù), túi ngủ.
  • Kính mắt.
  1. Bộ đồ dùng.
  • Túi đeo (balo): .
  • Túi ngựa:
  • Túi cứu thương:
  • Các vật dụng khác
  Gói sinh tồn Gói cứu thương Gói lương thực
Cần trang bị Đèn pin

Dao đa năng

Kéo

Túi nilon

Gương nhỏ

Xà phòng

La bàn

Bật lửa

Nến

Dây dù (5-10m)

Giấy ăn

Băng Ergo

Băng chun

Băng cuộn

Bông, Gạc

Thuốc nhỏ măt

Thuốc đỏ, oxi già

Kem chống muỗi

Kem chống nắng

Thuốc hạ sốt

Thuốc đau bụng

Cồn

Lương khô

Bánh quy

Nước uống (hai chai bỏ vừa hai bên balo)

Thịt bò khô

Bánh chưng (hoặc gạo)

 

  1. KIẾN THỨC SƠ CẤP CỨU CƠ BẢN VÀ AN TOÀN.
  2. Nguyên tắc chung.
    • Mục đích.

     Duy trì sự sống – Không làm nặng thêm – Giúp nạn nhân sớm phục hồi

  • Thái độ và Hành động.
  • Bình tĩnh (xác định nguyên nhân, sơ cứu nhanh, trấn an nạn nhân).
  • Đánh giá tình trạng sức khỏe .
  • Gọi sự trợ giúp và tìm ngay giải pháp đưa đến bệnh viện.
  • Ưu tiên sơ cứu người nặng nhất (lưu ý tình trạng ngất xỉu có thể là nặng nhất).
  • Giải tỏa đám đông, và hướng dẫn họ cách trợ giúp.
    • Tiến hành chẩn đoán.
  • Tỉnh (Thực hiện được theo lệnh, nói, trả lời được) .
  • Lơ mơ (Gọi thì tỉnh nhưng sau đó trở về trạng thái lơ mơ).
  • Lờ đờ (Không tỉnh nhưng cấu véo biết đau).
  • Hôn mê (Không đáp ứng được kích thích) – Nặng nhất.
    • Xử lí theo trình tự.

Duy trì sự sống – Giảm nhẹ chấn thương – Giúp sớm phục hồi – Vận chuyển

 

  • Những việc không nên.
  • Không nên có động tác thừa.
  • Không nên đề nhiều người xúm xít lại.
  • Không nên tháo quần áo nếu có chấn thương.
  • Không nên đổ bất kỳ thứ gì khi nạn nhân bị hôn mê.
  • Không nên cho uống nước nếu nạn nhân mất nhiều máu.
  • Không nên lay, lắc, nhất là phần đầu nạn nhân.
  • Không nên dựng nạn nhân dậy nếu nạn nhân không có mạch.
  • Không nên kết luận vội vàng tình trạng hôn mê do say rượu.
  • Không nên ủ ấm nếu nạn nhân bị sốt cao, say nắng
  • Không nên để nạn nhân nằm ngửa nếu nạn nhân bị hôn mê.
  1. 5 Kỹ thuật sơ cấp cứu cơ bản.
    • Ngừng hô hấp – tuần hoàn
    • Cầm máu tạm thời
    • Cố định xương gãy
    • Băng bó các vết thương
    • Tải thương
  2. Cách xử lý các vết thương
    • Vết thương nhẹ
    • Vết thương nặng
    • Bỏng
  3. Sơ cấp cứu một số bệnh thông thường
    • Cảm nắng
    • Cảm lạnh
    • Ngất xỉu
    • Chảy máu cam
    • Động kinh, co giật

 

  • ỨNG PHÓ VỚI HIỂM NGUY THÔNG THƯỜNG.

(Nhiều chuyên đề khác nhau được giảng dạy tùy đối tượng học sinh)

  1. SINH TỒN NƠI HOANG DÃ.
  2. Các kỹ năng sinh hoạt.
    • Thắt nút dây.
    • Cắm trại.
    • Tổ chức một cuộc trại
    • Tổ chức trò chơi, lửa trại.
  3. Các kỹ năng cần thiết và cần biết trong cuộc sống.
    • Tìm kiếm nguồn nước, khử trùng nước, lấy nước sạch.
    • Chọn thực phẩm ăn được .
    • Lấy lửa, kỹ năng lấy lửa.
    • Làm bếp và nấu ăn.
    • Chọn thực phẩm và bảo quản.
    • Ước lượng chiều cao, chiều dài.
  4. Thất lạc trong rừng.
    • Thất lạc có người tìm.
    • Thất lạc không có người tìm.
  5. Định hướng tìm đường.
  6. Tai nạn máy bay, cách truyền tin.
  7. Tai nạn trên sông biển, kỹ thuật bơi lội .
  8. Làm xuồng, bè, kỹ thuật vượt song.

CÁC KHÓA HỌC TẠI TÂM VIỆT NGHỆ AN

(Địa chỉ: Số 119A – Đường Lê Hoàn – Thành phố Vinh – 038 8690777)

TT KHÓA HỌC HỌC PHÍ (VNĐ)
1 Toán phát triển trí thông minh – Tiểu học
* Nhóm lớp: PS, S1b, S2b, S3c, S4c, S5c (40 buổi/khóa) 1.600.000
* Lớp 1,2 : S1a, S2a (40 buổi/khóa) 1.200.000
* Lớp 3,4,5 : Toán Thông minh (24 buổi/khóa) 900.000
* Luyện thi 4,5 : LT04, LT05 (60 buổi/khóa) 3.000.000
2 Sóc con tự tin (40 buổi) (4 – 7 tuổi) 1.800.000
Kỹ năng sống mùa hè (40 buổi(6 – 12 tuổi) 2.000.000
Trại hè Kỹ năng sống và Kỹ năng sinh tồn (7 ngày 6 đêm) 2.100.000
Kỹ năng giao tiếp ứng xử (8 buổi) (trên 15 tuổi) 420.000
3 Luyện chữ đẹp (15 buổi) – Tiểu học 630.000
Hành trang vào lớp 1 (40 buổi(5 – 7 tuổi) 1.800.000
4 Tiếng Anh trẻ em (36 buổi) – Tiểu học 1.000.000
Tiếng Anh tổng quát (25 buổi)  (trên 15 tuổi) 900.000
5 Đồng phục (khóa học Trại hè) 400.000
6 Tiền ăn trưa, nghỉ trưa (nộp một lần theo khóa học hoặc theo tháng) 30.000

VNĐ/Suất

Lưu ý: Chính sách giảm học phí áp dụng (Trừ khóa học: Trại hè KNS &KNST)

  • Đăng ký từ khóa thứ 2 tại trung tâm, giảm 20% học phí
  • Hai anh em cùng học giảm 20% học phí, từ khóa thứ 2 giảm thêm 5% học phí
  • Đạt kết quả cao trong học tập, giảm thêm 5% học phí khóa tiếp theo.

GIỚI THIỆU: TRẠI HÈ KỸ NĂNG SỐNG VÀ KỸ NĂNG SINH TỒN

(Tổ chức vào tháng 6 hàng năm)

  Trại hè là chương trình học trải nghiệm ngoài trời hoàn toàn dành cho học sinh từ độ tuổi 8 – 16 tuổi, đó là một chuỗi bài học Kỹ năng sống và Kỹ năng sinh tồn, nhằm mục tiêu rèn luyện cho học sinh tính tự tin, tính kiên trì, tính tổ chức, tính hòa nhập và tính thích nghi. Qua khóa học, học sinh được trang bị các kỹ năng cần thiết để có một cuộc sống tự lập và thành đạt.

Khóa học thực hiện tại trường PTTH Mai Hắc Đế và khuôn viên đền Vua Mai Hắc Đế – Nam Đàn, học sinh có 7 ngày 6 đêm sống và trải nghiệm.

TÂM VIỆT NGHỆ AN

Facebook Comments

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *